Hệ sinh thái

Hệ sinh thái trong Crypto là một nhóm các thành phần có mối quan hệ, có kết nối và hỗ trợ lẫn nhau trong blockchain. Blockchain được xem như là một địa điểm nơi chứa tất cả các thành phần của hệ sinh thái, giúp hệ sinh thái ngày càng phát triển đầy đủ và mạnh mẽ.

Việc phát triển hệ sinh thái không phải chỉ tính ngày, tuần, mà nó là một chặng đường dài. Do đó khi một hệ sinh thái được ra mắt, không nhất thiết nó phải đủ các thành phần như trên. 

Thông thường các hệ sinh thái cần có 7 thành phần cơ bản dưới đây để thu hút được nguồn tiền, giúp cho sự phát triển sau này của hệ.

Bridge

Đây là cầu nối giúp cho việc chuyển tài sản từ bên ngoài vào hệ sinh thái trở nên dễ dàng hơn. Ngoài ra, cấu trúc của mỗi hệ sinh thái là khác nhau, do đó nhu cầu về Bridge để chuyển tài sản từ hệ này sang hệ khác là rất cần thiết. 

Bridge cũng giúp tăng trải nghiệm người dùng cho hệ sinh thái đó. Như trước đây, người dùng hầu hết đều sẽ chuyển thẳng tài sản từ các sàn CEX tập trung như Binance, KuCoin,… đến thẳng các hệ phổ biến như Ethereum, BSC, Solana mà không cần sử dụng thêm các công cụ nào khác. Tuy nhiên các hệ sinh thái mới như NEAR, Metis khi chưa có thanh khoản cao sẽ rất ít sàn CEX hỗ trợ. Do đó, việc tự xây dựng hoặc sử dụng giải pháp của bên thứ 3 để chuyển đổi tài sản là điều vô cùng quan trọng.

Stablecoin

Với mọi hoạt động trong thị trường Crypto, chúng ta hầu như đều sử dụng Stablecoin, từ việc tham gia thị trường mua token này đến khi bán token thoát khỏi thị trường. Do đó, không phải ngẫu nhiên mà Tether (USDT) là một trong những token hiện giữ top 3 với Marketcap lên đến 78.46 triệu USD. Stablecoin chính là “mạch máu” của một hệ sinh thái. Một hệ sinh thái càng có nhiều stablecoin tham gia thì càng nhanh chóng đẩy được dòng tiền vào.

Wallet

Là nơi lưu trữ tài sản và hỗ trợ người dùng thực hiện các tác vụ DeFi. Nếu hệ sinh thái bạn đang tham gia đã hỗ trợ nhiều loại ví phổ biến như Metamask, TrustWallet… thi lượng người dùng mà hệ sinh thái đó có thể tiếp cận càng lớn.

Sàn CEX

Hiện tại, các CEX là nơi tập trung thanh khoản lớn nhất. Việc các CEX hỗ trợ cổng nạp, rút trực tiếp sẽ góp phần tạo ra trải nghiệm người dùng dễ dàng hơn, giúp thu hút dòng tiền đổ về hệ sinh thái nhanh hơn.

Sàn DEX

Các DEX chính là các sàn giao dịch phi tập trung, nơi tập hợp thanh khoản cho các đồng coin/token trong hệ sinh thái. DEX càng phát triển, dẫn đến lượng giao dịch càng lớn, thanh khoản càng nhiều. Từ đó, dòng tiền trong hệ sinh thái càng phát triển, các dự án dễ dàng triển khai hơn và khuyến khích dự án phát triển nhiều hơn trên hệ sinh thái. 

Lending/ Borrowing

Đây là mảnh ghép trên DeFi, nhằm tối ưu hóa khả năng sử dụng vốn trong hệ sinh thái. Ngoài ra, đây còn là một hình thức giúp cho người dùng có thể tạo thêm lợi nhuận cho mình.

Yield Farming

Là mảnh ghép thu hút dòng tiền đồng thời giữ dòng tiền ở lại với hệ sinh thái. Yield Farming hợp lý sẽ giúp hệ sinh thái lưu trữ được dòng tiền khi người dùng luôn được tham gia farming các đồng token mới, tăng thêm lợi nhuận ở mức APY hợp Ií nhưng rủi ro đi kèm thấp nhất.

Launchpad

Nơi mà các native project (dự án cơ bản) hoặc hot project (dự án tiềm năng) có thể được ra mắt. Thông quan Launchpad, các nhà đầu tư cũng đánh giá được chất lượng các dự án nhỏ bên trong hệ, cũng như tầm quan trọng của dự án đó đối với hệ sinh thái.

  • Transactions & Payment Services (Giao dịch & thanh toán): Đây là sản phẩm cơ bản nhất của một Blockchain. Những mảnh ghép nhỏ bên trong sẽ bao gồm: Token, Smart contracts, Wallet. 
  • DeFi (Tài chính phi tập trung): Đây là mảnh ghép mà team Dev (đội ngũ phát triển dự án) tập trung phát triển nhất hiện nay, bởi vì DeFi được xem như là “xương sống” của một hệ sinh thái. Đa phần Blockchain đều đang cố gắng phát triển đầy đủ mảnh ghép này, DeFi cung cấp cho người dùng nhu cầu về giao dịch, vay, cho vay, gửi tiết kiệm,… mà không cần 1 bên trung gian thứ 3. Các thành phần chính của DeFi sẽ bao gồm Stablecoin, DEX, Lending/Borrowing, Synthetic,… 
  • Social, Entertainment (Tương tác cộng đồng, giải trí): Những thành phần chính hiện nay trong mảng này là NFT, Games, Gambling,…
  • Enterprise blockchain solutions (Giải pháp thực tiễn): Những ứng dụng của Blockchain vào thực tế, vào một số lĩnh vực như Finance, Supply Chain, Healthcare, Education,…

Các hệ sinh thái hiện tại được chia thành 3 Tier (cấp bậc) chính, bên trong mỗi hệ sinh thái đều sẽ có các dự án khác thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau:

  • Top Tier 1: Bao gồm Ethereum và BSC. Đây là các hệ sinh thái đã tích hợp khá đầy đủ các mảnh ghép, và sự phát triển lớn mạnh của 2 hệ sinh thái này có lẽ chúng ta đều thấy được qua mỗi năm.
  • Top Tier 2: Bao gồm Solana, Avalanche Polkadot, Fantom,…Đây là những hệ sinh thái tiềm năng nhưng vẫn còn thiếu một vài ghép để phát triển hoàn chỉnh. 
  • Top Tier 3: Các hệ sinh thái rất mới, hầu như chưa có gì, bao gồm Near, Metis, IoeTx,…

5.1. Hệ sinh thái Ethereum

Ethereum (ETH) là một nền tảng điện toán có tính chất phân tán, công cộng, mã nguồn mở dựa trên công nghệ Blockchain. Ethereum còn đóng vai trò là hệ sinh thái nền tảng cho các hệ khác.

Hệ sinh thái Ethereum một trong những hệ sinh có quy mô lớn, nhiều thành phần và sản phẩm được kết nối với nhau an toàn và nhanh chóng. Hệ sinh thái hiện có các sơ sở hạ tầng cơ bản sau:

  • Dịch vụ tên Ethereum (ENS).
  • Swarm và IPFS: lưu trữ nội dung phi tập trung mà các giao dịch chuỗi khối Ethereum sau đó có thể tham chiếu thông qua ID băm.
  • Oracle frameworks.
  • Whisper.
  • Infura nodes.
  • Ví Ethereum.
  • Hợp đồng thông minh.

Đây là hệ sinh thái được nhiều đơn vị phát hành tiền điện tử khác sử dụng, và tạo ra các đồng coin chạy trên nền tảng Etherum. Mặc dù vậy, nhưng hệ sinh thái Etherum cũng có những hạn chế về phí và tốc độ giao dịch. 

Trong năm 2021, Ethereum đã nâng cấp thành công bước đầu tiên từ ETH 1.0 sang ETH 2.0. Ethereum 2.0 sẽ thay đổi cơ chế đồng thuận từ bằng chứng công việc (Proof-of-Work) sang bằng chứng cổ phần (Proof-of-Stake). Nếu ETH 2.0 được cập nhật thành công sẽ giúp ETH giải quyết được bài toán khó khăn của mình.

Hệ sinh thái Etherum. (Nguồn: reviewinvest.com)

5.2. Hệ sinh thái Pokadot

Đối với hệ sinh thái Pokadot thì nó tập trung vào DEX và Lending & Borrowing. Đối với hệ sinh thái này nó có những đặc tính nổi bật như:

  • Có khả năng mở rộng: Bởi ngoài tương tác với các Dapps trong hệ sinh thái thì còn các ứng dụng còn có thể kết nối với các blockchain khác như Bitcoin hay Ether qua cầu nối Bridge.
  • Có khả năng nâng cấp cao hơn: Các ứng dụng trong hệ sinh thái này hoàn toàn có thể nâng cấp tốt hơn mà không cần sự phân tách.
  • Tự quản trị: Có nghĩa là đối với người dùng nắm dữ DOT coin của Pokadot thì hoàn toàn có thể nắm quyền quản lý hệ sinh thái theo nhu cầu của mình.

Các ứng dụng nổi bật trong hệ sinh thái Pokadot:

  • Mạng máy tính Pokadot: Cho phép chia sẻ dữ liệu hoàn toàn phi tập trung.
  • Acala: Đây là một stablecoin.
  • Chainlink: Nền tảng cung cấp dữ liệu Defi.
  • Stafi: Giao thức tạo thanh khoản đối với tài khoản đang được Stake.
  • Zenlink: Là một sàn giao dịch phi tập trung cross-chain.
  • Polkaswap: Công cụ tạo lập thị trường tự động AMM.
  • ..vv

Hệ sinh thái Pokadot. (Nguồn: gentracofeed.com.vn)

5.3. Hệ sinh thái Solana

Solana là hệ thống mạng lưới Blockchain tương tự như Ethereum vậy. Điểm tạo nên sự đặc biệt đó là tốc độ giao dịch, lên đến 50.000 giao dịch mỗi giây. Được xây dựng trên giao dịch thức Blockchain mở, cho phép các nhà phát triển xây dựng các ứng dụng phi tập trung trên hệ sinh thái của mình.

Ưu điểm của hệ sinh thái Solana:

  • Tốc độ nhanh chóng: Solana tuyên bố hỗ trợ hơn 50.000 TPS được bảo mật bởi chỉ 200 nút, như vậy nó trở thành một tronh những hệ sinh thái đứng đầu ngành.
  • Khả năng mở rộng lớn: Kết nối với các ứng dụng khác ngoài hệ sinh thái
  • Hiệu quả về chi phí: trung bình là 0,00025 đô la Mỹ cho mỗi giao dịch, đây là hệ sinh thái rẻ nhất dành cho những nhà phát triển và defi

Tuy nhiên, đối với hệ sinh thái này hiện tại tất cả các thông tin chỉ là dữ liệu mà họ tuyên bổ bởi nó vẫn đang trong quá trình thử nghiệm. Và đặc biệt nó hạn chế về tính phi tập trung hơn so với các công nghệ khác, trong đó có ethereum – đối thủ cạnh tranh lớn nhất.

Hệ sinh thái Solana. (Nguồn: blogtienso.net)

5.4. Hệ sinh thái Near

NEAR là một blockchain phân mảnh,bằng chứng cổ phần,lớp thứ nhất đơn giản để sử dụng, an toàn và có thể mở rộng. Nó cung cấp cho nhà phát triển hay các doanh nghiệp giải pháp ứng dụng và bảo mật các tài sản có giá trị cao như tiền hoặc danh tính.

Hiện nay hệ sinh thái khá lớn, xây dụng được chuỗi các ứng dụng kết nối với nhau với tốc độ nhanh chóng nhất.

  • Cơ sở hạ tầng: Gồm Rainbow Bridge, Octopus Network, Aurora – an EVM built on the NEAR Protocol,
  • Oracle: Flux , ChainLink và Band Protocol.
  • Stablecoin/Fiat, Metapool.
  • Lending & Borrowing, OIN Finance.
  • AMM DEX.
  • IDO Platform, NearPad, Skyward Finance.
  • NFTs and Application: Mintbase, Paras, Pluminite.
  • Game: Shroom Kingdom.

Hệ sinh thái Near. (Nguồn: gentracofeed.com.vn)

5.5. Hệ sinh thái Avalanche

Avalanche là một hệ sinh thái Lớp 0 được tạo thành từ ba Blockchains cốt lõi, mỗi Blockchains được tối ưu hóa cho các tác vụ cụ thể trong mạng. Hiện nó sử dụng mã thông báo AVAX để trả phí cho các dịch vụ giao dịch, ủy quyền để bảo mật mạng này. Và đây là hệ sinhg thái tần 2, được đánh giá là có tốc độ phát triển nhanh chóng với hệ thống ứng dụng hỗ trợ nhiều.

Hệ sinh thái tuy mới ra mắt nhưng sắp đuổi kịp tiến độ của các hệ sinh thái tầng 1 với nhiều ứng dụng nổi bật như: Private Securities, Initial Litigation Offerings DEX’s, Synthetics, Stablecoins, DeFi, Prediction Markets…

Hệ sinh thái Avalanche. (Nguồn: gentracofeed.com.vn)