Kyber Network Crystal v2 KNC
$1.21 -6.73%
28,351 VND
  • Vốn hóa thị trường 5.04 nghìn tỷ $215,296,000 0.48%
  • Vốn hóa trong 24h qua 506 tỷ $21,610,200 6.73%
Nguồn cung ngoài thị trường 177,809,000 KNC
Tổng nguồn cung tối đa phát hành 177,809,000 KNC
Cập nhật lúc 02:07 - 01/07/2022

Kyber Network Crystal (KNC) là gì? Giá và thông tin về tiền điện tử KNC

Kyber Network là dự án DeFi của Việt Nam được phát triển trên nền tảng Blockchain Ethereum vào năm 2017, một nền tảng giao dịch phân cấp. Kyber Network ra đời nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu giao dịch và trao đổi coin hay tiền ảo của nhiều ứng dụng khác nhau.

Nền tảng này cho phép các nhà phát triển có thể xây dựng các phương thức thanh toán và ứng dụng sáng tạo, trong đó bao gồm dịch vụ hoán đổi token tức thì, thanh toán token ERC-20 và các DApp tài chính. Mục tiêu xa hơn là xây dựng một thế giới có thể sử dụng tùy ý token ở mọi nơi bất kỳ.

Bên cạnh đó, Kyber Network cũng hướng đến các giao dịch tài chính phức tạp hơn trên nền tảng của mình chứ không chỉ đơn giản là thực hiện mua bán tiền mã hóa.

Kyber Network Crystal (KNC) là một mã thông báo tiện ích ERC-20 và là một phần không thể thiếu của Kyber Network. KNC là chất keo kết nối các bên liên quan khác nhau trong hệ sinh thái của Kyber.

Phí giao dịch 

Kyber Network (KNC) là 1 token xây dựng dựa trên nền tảng ERC-20 Ethereum. Chính vì vậy khi giao dịch hoặc chuyển KNC Token, bạn sẽ phải chịu những khoản phí như:

Khi thực hiện giao dịch rút/nạp tại sàn (sàn giao dịch Binance):

  • Withdrawal Fee: 3.7 KNC
  • Deposit fee: Free

Khi thực hiện chuyển qua lại giữa những ví, bạn sẽ phải trả Transaction Fee Ethereum.

Ngoài ra cần lưu ý rằng những sàn giao dịch khác nhau hiện tại sẽ có phí rút và nạp KNC Token là khác nhau.

Dịch vụ ví hoán đổi mã thông báo

Cho phép tổng hợp thanh khoản và nhận được tỷ giá tốt, người dùng hoán đổi tiền mã hóa mà không cần rời khỏi ứng dụng.

NFT phi tập trung và Thanh toán thương mại điện tử

Chấp nhận thanh toán bằng nhiều loại tiền mã hóa cho các giao dịch NFT và thương mại điện tử trong khi người bán nhận lại bằng DAI, ETH hoặc bất kỳ mã thông báo nào mình muốn.

Tích hợp sàn giao dịch và trading

Chia sẻ hoặc tìm nguồn thanh khoản bằng cách sử dụng Kyber và viết các chương trình kinh doanh chênh lệch giá để tận dụng sự kém hiệu quả của thị trường.

Tài chính phi tập trung

Trao đổi liền mạch tài sản hoặc cân bằng lại danh mục đầu tư tiền mã hóa trong một giao dịch duy nhất.

Tương tác với giao thức của Kyber cho phép người dùng của các Dapp tiếp cận được các dịch vụ chuyển tiền mã hóa và chuyển đổi tiền mã hóa nhanh chóng, thuận tiện và không cần tin cậy của Kyber. Việc tăng khả năng hoán đổi cho nhau của các loại tiền mã hóa không chỉ cải thiện chức năng của nền tảng kết nối với Kyber mà còn nâng cao trải nghiệm của người dùng.

Với Kyber, các DApp tài chính như ETHLend cho phép thanh lý tài sản ngay lập tức trong trường hợp các khoản vay hoặc tài sản thế chấp bị vỡ nợ mà không cần rời khỏi DApp. Các DApp chơi game như Etheremon cho phép người dùng mua quái vật NFT bằng bất kỳ tiền mã hóa nào mà họ chọn trực tiếp trên nền tảng của họ.

Kyber Dynamic Market Maker

Hiệu quả sử dung vốn của Kyber Network. (Nguồn:kyber.network)

DMM tự động đầu tiên của DeFi mang lại những lợi thế lớn so với các nền tảng thanh khoản khác – mang lại hiệu quả sử dụng vốn cực cao thông qua các nhóm khuếch đại và giảm tác động của impermanent loss thông qua phí động.

Phí động là việc được điều chỉnh dựa trên điều kiện thị trường (khối lượng giao dịch và biến động giá cả) để giảm tác động của tổn thất vô thường và tối đa hóa lợi nhuận cho các nhà cung cấp thanh khoản.

Cách tính phí động DMM. (Nguồn:kyber.network)

Người tạo nhóm thanh khoản có thể tùy chỉnh đường cong giá dựa trên bản chất của cặp tiền mã hóa để tạo nhóm khuếch đại giúp cải thiện đáng kể hiệu quả sử dụng vốn và cung cấp mức trượt giá thấp hơn cho người tham gia.

Bất kỳ ai cũng có thể cung cấp tính thanh khoản bằng cách gửi tiền mã hóa vào các nhóm khác nhau và bất kỳ người nào (Dapps, người tổng hợp, người dùng cuối) đều có thể lấy thanh khoản từ Kyber DMM.

KyberDAO

KyberDAO là một nền tảng cộng đồng cho phép chủ sở hữu mã thông báo KNC tham gia quản trị. Người nắm giữ KNC có thể đóng góp KNC để bỏ phiếu cho các đề xuất quan trọng. Đổi lại, họ nhận được phần thưởng bằng ETH từ phí mạng thu được từ các hoạt động giao dịch trong Kyber Network.

  • Giao dịch nhanh chóng: Bạn không cần xác nhận và cũng không cần tiền đặt cọc nên rất tiện lợi và tiết kiệm thời gian.
  • Bảo mật, độ an toàn cao và không để lộ thông tin ra ngoài: Các hoạt động trên Kyber Network đều được xử lý bởi Smart Contract nên không giữ tiền của người dùng và rất tin cậy.
  • Tính thanh khoản cao: Kyber Network tuyên bố sẽ dự trữ một lượng lớn Token để cung cấp tính thanh khoản cao. Bạn có thể nhận được token của bạn ngay lập tức khi bạn giao dịch. Đồng thời khả năng tương thích với các hợp đồng vô cùng tốt
  • Phí giao dịch thấp: Chi phí giao dịch trên Kyber Network vô cùng thấp.
  • Khả năng tương thích: Theo đó Kyber tương thích với những hợp đồng hiện tại, chính vì vậy mà bạn sẽ không cần thay đổi để có thể tích hợp cùng với Kyber Network.

Vào tháng 8/2017

  • Kyber dự định khởi chạy Testnet nhằm chuẩn bị cho 1 đợt phát hành mainnet đầy đủ nhất. Bên cạnh đó Mainnet còn đóng vai trò chủ chốt để giúp cho những giao dịch Ethereum (ETH) và những token được diễn ra 1 cách thành công và thuận lợi nhất.

Quý 2/2018

  • Kyber Network góp một phần không nhỏ vào việc hỗ trợ cho giao dịch với những cặp thẻ độc quyền và chuyển đổi giữa ERC20 – ERC20 (KyberSwap).

Quý 3/2018

  • Hỗ trợ những công cụ tài chính vô cùng tiên tiến và tạo ra 1 bộ API cho nhà phát triển. Kyber có dấu mốc quan trọng tiếp tới là việc triển khai Gormos, 1 giải pháp mở rộng dùng Plasma cũng như hỗ trợ việc đặt cược KNC.

Đầu năm 2019

  • Kyber hy vọng sẽ hỗ trợ cho những hoạt động giao dịch xuyên qua biên giới.

 Lộ trình phát triển trong giai đoạn năm 2017 đến năm 2019. (Nguồn:kyber.network)

Theo đó hiện tại Kyber Network (KNC) là 1 ERC-20 Token vì vậy nó có thể lưu trữ được trên tất cả những loại ví hỗ trợ ERC-20. Theo đó có thể kể tới như:

Ví Ledger

Là một thiết bị phần cứng dùng để lưu trữ, bảo vệ tiền điện tử khỏi những mối nguy hại trực tuyến từ hacker, virus. Điều này được thực hiện bằng cách mã hóa và lưu trữ Khóa Riêng Tư (cho phép truy cập tài sản lưu trên blockchain) trong chip bảo mật tích hợp của ví Ledger.

Ví Trezor 

Là chiếc ví lạnh xuất hiện đầu tiên trên thế giới, được cộng đồng Crypto tin tưởng sử dụng nhất, không giới hạn dung lượng lưu trữ coin, hỗ trợ quản lý mật khẩu.

Ví imToken

Là một ví tiền điện tử được thiết kế đặc biệt cho nhiều blockchain như Cosmos (ATOM), Ethereum (ETH), Bitcoin (BTC), EOS và các loại khác.

Atomic Wallet

Là một dự án về ví lưu trữ Cryptocurrency.

Ví MetaMask

Là một ứng dụng ví tiền điện tử dựa trên trình duyệt an toàn được thiết kế, để quản lý nhận và chuyển tiền điện tử và mã thông báo từ Ethereum, Binance Smart Chain và các chuỗi nói khác.

MyEtherWallet

Là một ví điện tử chuyên dụng được dùng để lưu trữ các token chạy trên nền tảng Ethereum (ERC20).

Ví sàn

Là ví trên các sàn giao dịch, ví dụ: ví sàn Binance, ví sàn Remitano…

9.1. Giao dịch ở đâu?

KNC đang được niềm yết và giao dịch tại các sàn lớn như Binance, Coinbase Exchange, Okex, Huobi Global. Kraken,KuCoin…

9.2. Công nghệ

Kyber hiện đang trong quá trình nâng cấp Kyber 3.0. Kyber 3.0 sẽ chuyển Kyber từ một giao thức đơn lẻ thành một trung tâm thanh khoản của các giao thức hướng đến mục đích được phục vụ cho các trường hợp sử dụng DeFi khác nhau. Đây là thay đổi lớn nhất đối với kiến ​​trúc và mô hình mã thông báo của Kyber kể từ khi thành lập và sẽ được thực hiện qua 2 giai đoạn – Katana và Kaizen.

Kyber Network liquidity protocol. (Nguồn:kyber.network)

Là phần bổ sung quan trọng đầu tiên cho mạng mới, Kyber đã đưa ra một giao thức thanh khoản hoàn toàn mới có tên là Kyber DMM – Trình tạo thị trường động tự động đầu tiên của DeFi.

KyberDMM là AMM thế hệ tiếp theo được thiết kế để tối đa hóa việc sử dụng vốn bằng cách cho phép hiệu quả sử dụng vốn cực cao và phản ứng với các điều kiện thị trường để tối ưu hóa lợi nhuận cho các nhà cung cấp thanh khoản.

Không giống như bản chất tĩnh của các AMM điển hình và các nền tảng thanh khoản khác trong không gian, giao thức Kyber DMM được thiết kế để phản ứng với các cặp mã thông báo và điều kiện thị trường nhằm tối ưu hóa phí cho các nhà cung cấp thanh khoản và tỷ lệ cho người tham gia. Điều này đạt được thông qua hai cơ chế đơn giản nhưng mới lạ: Pool thanh khoản khuếch đại (thông qua Đường cong giá có thể lập trình) dựa trên bản chất của các cặp mã thông báo và Phí động dựa trên điều kiện thị trường.

  • Amplified Liquidity Pools: Yêu cầu ít mã thông báo hơn để có tính thanh khoản cao Đường cong giá có thể lập trình của Kyber DMM cho phép người tạo nhóm thanh khoản thiết lập đường cong giá phù hợp và tạo trước nhóm khuếch đại, đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao hơn nhiều cho nhà cung cấp và trượt giá tốt hơn cho người dùng so với AMM.
  • Dynamic Fees: Tiềm năng thu nhập cao hơn, giảm tác động của IL Phí giao dịch được điều chỉnh linh hoạt theo các điều kiện thị trường trong chuỗi. Trong một thị trường biến động (khối lượng cao hơn bình thường), phí tự động tăng đến mức tối ưu, giảm tác động của tổn thất vô thường. Trong các giai đoạn ít biến động, phí giảm để khuyến khích nhiều giao dịch hơn và tổng số phí thu được.
  • Kyber DMM: Cho phép đóng góp thanh khoản hoàn toàn mà không cần sự cho phép từ bất kỳ ai và bất kỳ người nào cũng có thể truy cập vào thanh khoản này (ví dụ: Dapp, người tổng hợp, người dùng cuối).

Đặc tính của Kyber DMM. (Nguồn:kyber.network)

Tổng quan về giao thức

Việc triển khai giao thức bao gồm một tập hợp (các) hợp đồng mạng, giao diện dự trữ và danh sách các dự trữ đã đăng ký và các cặp mã thông báo. Sơ đồ mạng ở trên cho thấy tổng quan về các tác nhân khác nhau tương tác với việc triển khai giao thức.

Tổng quan giao thức Kyber protocol. (Nguồn:kyber.network)

Kyber Core Smart Contracts

Kyber Core Smart Contracts chứa việc triển khai các chức năng giao thức chính để cho phép các tác nhân tham gia và tương tác với mạng. Các ký hiệu phương thức của các hàm này có thể được nhìn thấy trong sơ đồ tiếp theo.

Takers

Người nhận tiền là một thực thể lấy tính thanh khoản được cung cấp bởi các khoản dự trữ đã đăng ký bằng cách gọi tradeWithHintAndFee()chức năng trong Hợp đồng thông minh Kyber Core để giao dịch từ mã thông báo này sang mã thông báo khác. Người nhận có thể là bất kỳ thực thể blockchain nào bao gồm địa chỉ người dùng cuối, các sàn giao dịch phi tập trung hoặc bất kỳ hợp đồng thông minh nào.

Dự trữ

Dự trữ là các nhà cung cấp thanh khoản trong mạng đóng góp tính thanh khoản về mặt hàng tồn kho mã thông báo và giá trên các hợp đồng thông minh của họ.

Reserve Interface - Giao diện dự trữ

Giao diện dự trữ xác định các chức năng hợp đồng mà dự trữ bắt buộc phải tuân theo. Lưu ý rằng giao diện dự trữ ở trên là một mẫu chung về giao diện dự trữ sẽ trông như thế nào. Giao diện có thể được tinh chỉnh thêm để phù hợp hơn với nhu cầu của các blockchain tương ứng.

Chỉ bằng cách tuân thủ giao diện, các nhà bảo trì mạng mới có thể đăng ký một khoản dự trữ cho Kyber Core Smart Contract. Chi tiết triển khai chính xác về cách thức dự trữ xác định giá và quản lý hàng tồn kho của nó không được xác định rõ ràng trong giao thức và do các nhà phát triển dự trữ này quyết định.

Registered resever – Dự trữ đã đăng ký

Một danh sách các khoản dự trữ sẽ được lặp lại khi tỷ giá được truy vấn hoặc để tạo điều kiện cho giao dịch.

Maintainer - Người bảo trì

Người bảo trì đề cập đến bất kỳ ai có quyền truy cập vào các chức năng để thêm / xóa dự trữ và các cặp mã thông báo, chẳng hạn như DAO hoặc nhóm đứng sau triển khai giao thức.

9.3. Hệ sinh thái của Kyber Network

Hiện tại hệ sinh thái của Kyber (KNC) gồm có:

Kybernetwork: là giao dịch ngang hàng và trực tiếp trên Kyber những cặp tiền điện tử được niêm yết tại Kyber.

Kyberswap: là cung cấp tính thanh khoản thông qua việc swap đồng tiền để đổi lấy 1 đồng tiền khác 1 cách nhanh chóng nhất có thể.

Hiện tại Kyber phù hợp với những giao dịch P2P cũng như những dự án ICO. Những token gửi đi sẽ không bắt buộc giống với token người nhận muốn. Bên cạnh đó hệ sinh thái của Kyber gồm có:

  • Người dùng

Bao gồm các cá nhân, doanh nghiệp và các tài khoản hợp đồng thông minh đều có thể gửi và nhận token trên Kyber Network.

  • Tổ chức gây vốn

Đây là bên mang đến tính thanh khoản cho Kyber Network. Họ có thể đến từ nội bộ công ty hoặc từ bên ngoài. Tùy thuộc vào khoản đóng góp, các tổ chức này sẽ được phân loại là đại chúng hay tư nhân.

  • Người đóng góp

Với chức năng cung cấp tiền cho các tổ chức gây vốn. Đổi lại họ sẽ được chia sẻ lợi nhuận từ các tổ chức này.

  • Người quản lý vốn

Nhóm này có trách nhiệm duy trì hoạt động của quỹ, tính tỷ giá hối đoái và đưa vào hệ thống mạng của Kyber Network.

Người quản lý vốn có trách nhiệm sẽ duy trì hoạt động quỹ, tính toán tỷ giá hối đoái. (Nguồn: beatdautu.com)

  • Nhà điều hành

Có thể thêm hoặc loại bỏ các tổ chức gây vốn và kiểm soát các token. Ban đầu, đội ngũ phát triển của Kyber đảm nhận vị trí này, sau đó chuyển sang một hệ thống mạng quản lý phân tán phù hợp.

9.4. Cách thức hoạt động

Hiện tại Kyber Network là 1 kênh trung gian của nhiều loại ví hiện đang sử dụng những nền tảng blockchain khác nhau, đồng thời có thể giúp cho người dùng có thể dễ dàng gửi, nhận, chuyển và thanh toán token. Bên cạnh đó sẽ không bắt buộc người sử dụng phải sở hữu nhiều ứng dụng khác nhau. 

Kyber là 1 kênh trung gian của nhiều loại ví sử dụng những nền tảng blockchain khác nhau. (Nguồn: beatdautu.com)

Thị trường thông thường có sự phân loại những ứng dụng khác nhau dành cho mục đích khác nhau và tạo nên những khó khăn cho người sử dụng, khi 1 người có nhiều những nhu cầu khác nhau. Như vậy Kyber sẽ giúp cho bài toán đó được trở nên dễ dàng hơn.

Thông qua 1 mô hình về quỹ dự trữ mở Kyber thì tính thanh khoản đã được đảm bảo và cho phép bên thứ 3 được đóng góp về tài sản mã hoá đang nhàn rỗi của họ, đồng thời hưởng được lợi nhuận nhờ vào phần chênh lệch của giá mua và giá bán trên mỗi một giao dịch. Theo đó tất cả các token này có thể được dùng trên bất kỳ 1 nền tảng nào đã được tích hợp vào Kyber và giúp cho chúng lưu thông được dễ dàng cũng như trở nên hữu dụng hơn.

Theo đó Kyber đã giúp kết nối tất cả những hệ sinh thái biệt lập và giúp cho những token được trở nên hữu dụng hơn, đồng thời có thể sử dụng được cho nhiều những mục đích khác nhau.

9.5. Lợi ích sử dụng nền tảng Kyber Network

Những nhà phát triển hiện nay rất chú trọng tới độ an toàn và tin cậy của những giao dịch tiền tệ. Đây cũng chính là khía cạnh tích cực hiện có của nền tảng này:

  • Tất cả những hoạt động trong mạng đều diễn ra trên những hợp đồng thông minh: theo đó người sử dụng không cần tin tưởng giao tiền cho người khác.
  • Kyber tương thích với những hợp đồng thông minh đang có: theo đó sẽ không phải thay đổi để có thể tích hợp chúng
  • Mạng lưới sẽ hỗ trợ số lượng tiền cần thiết để có thể hỗ trợ được tính thanh khoản cao thuộc tài sản kỹ thuật số.
  • Người tham gia mạng không phải đợi xác nhận giao dịch: theo đó tất cả những giao dịch tiền tệ sẽ thực hiện được ngay lập tức.

Mạng lưới sẽ hỗ trợ số lượng tiền cần thiết để có thể hỗ trợ được tính thanh khoản cao. (Nguồn: beatdautu.com)

9.6. Mục đích hoạt động

Kyber Network (KNC coin) hoạt động với 3 mục đích chính:

  • Để trở nên hữu ích nhất, mạng cần phải là nền tảng bất khả tri, cho phép bất kỳ giao thức hoặc ứng dụng nào có khả năng tận dụng tính thanh khoản do Kyber Network cung cấp mà không có bất kỳ tác động nào đến sự đổi mới.
  • Mạng được thiết kế để làm cho thương mại trong thế giới thực và các sản phẩm tài chính phi tập trung không chỉ khả thi mà còn khả thi. Nó thực hiện điều này bằng cách cho phép trao đổi mã thông báo tức thì trên nhiều loại mã thông báo và không có bất kỳ rủi ro thanh toán nào.
  • Mạng Kyber được ưu tiên tạo ra với sự dễ dàng tích hợp, đó là lý do tại sao mọi thứ chạy hoàn toàn trên chuỗi và hoàn toàn minh bạch. Kyber không chỉ thân thiện với nhà phát triển mà còn tương thích với nhiều loại hệ thống.

9.7. Kyber Network và quá trình ICO đình đám năm 2017

Trong năm 2017, Kyber Network được xếp vào trong top 10 trên thế giới những startup huy động nhiều vốn bằng đồng tiền ảo nhiều nhất, với số tiền huy động lên tới 200.000 đồng Ethereum, vào thời điểm đó là tương ứng với 52 triệu USD.

Theo đó Kyber đã huy động được số tiền tới từ hơn 21.000 những nhà đầu tư nhỏ lẻ ở hơn 100 quốc gia trên khắp thế giới. Và sở dĩ dự án này thu hút nhiều người rót vốn đến vậy là vì họ sở hữu 1 cộng đồng với hơn 60.000 thành viên tham gia.

Trong con số đó, có đến 33.000 những thành viên của Kyber nằm trên kênh Slack. Đây là 1 công cụ chat nhóm đang được giới công nghệ ưa chuộng hàng đầu trên thế giới. Chính vì vậy, có thể khẳng định được cộng đồng Slack của Kyber là cộng đồng lớn mạnh nhất trên thế giới hiện nay.

9.8. Ưu và nhược điểm của Kyber Network

Ưu điểm

  • Kyber Network giúp người dùng có thể trao đổi các token khác nhau.
  • Kyber Network tương thích với tất cả các ứng dụng và giao thức
  • Kyber Network cung cấp tính thanh khoản ổn định hơn các sàn DEX khác.
  • Kyber Network cung cấp cho doanh nghiệp và người tiêu dùng các giải pháp để trao đổi tiền điện tử nhanh hơn.
  • Giao thức của Kyber hiện hỗ trợ hơn 70 mã thông báo ERC20 khác nhau.
  • Kyber Network là dự án có người Việt Nam sáng lập và phát triển.
  • Kyber Network (KNC) có một đội ngũ mạnh và cộng đồng ủng hộ đông đảo.
  • Kyber cũng khá tích cực trong việc tiếp thị sản phẩm của mình cho các nhà phát triển.
  • Kyber Network được hưởng lợi khi Defi, Dex đang ngày càng phát triển.
  • Token KNC đã được lưu hành gần hết, vì vậy không lo lạm phát trong tương lai.
  • KNC coin được niêm yết trên nhiều sàn giao dịch lớn, dễ dàng mua bán.

Nhược điểm

  • Họ tính phí người dùng cho các hoạt động giao dịch trên Kyber Network.
  • Giao diện của Kyber NetWork chưa thân thiện với người dùng.
  • Giá KNC coin biến động mạnh, và phụ thuộc vào xu hướng Bitcoin.
  • Kyber Network phải cạnh tranh với nhiều đối thủ cùng lĩnh vực.
  • Vị thế của Kyber Network so với các đối thủ còn thua kém.
  • Tiềm năng của Kyber Network chưa thực sự đột phá.