Ethereum ETH
$1,916.03 -3.03%
44,720,075 VND
  • Vốn hóa thị trường 5,407.92 nghìn tỷ $231,702,000,000 0.02%
  • Vốn hóa trong 24h qua 320.49 nghìn tỷ $13,731,600,000 3.03%
Nguồn cung ngoài thị trường 118,570,000 ETH
Tổng nguồn cung tối đa phát hành 118,570,000 ETH
Cập nhật lúc 15:05 - 26/05/2022

Ethereum (ETH) là gì? Giá và thông tin về tiền điện tử ETH


Biểu đồ 24h của ETHEREUM trên Coin5s (Nguồn: coin5s.com)

Ethereum là một nền tảng điện toán có tính chất phân tán, công cộng, mã nguồn mở dựa trên công nghệ Blockchain. Đây là một nền tảng cho phép người dùng sử dụng Hợp đồng thông minh (Smart Contract)Ứng dụng phi tập trung (dApp) để giúp các giao dịch được thực hiện nhanh chóng hơn, ngăn ngừa những hành vi lừa đảo.

Ethereum (ETH) là một loại tiền điện tử được xây dựng vào năm 2013 bởi Vitalik Buterin, thường được gọi là Bitcoin 2.0. Đây không chỉ là một đồng tiền tệ mà nó còn là nền tảng tạo ra nhiều ứng dụng khác thông qua ngôn ngữ lập trình của mình.

Ethereum hoạt động trên một Blockchain tương tự như Bitcoin, chúng ta có thể khai thác ETH thông qua đơn vị tiền tệ Ether.

Ethereum còn là một nền tảng ứng dụng hữu ích và đã tạo ra được một hệ sinh thái tài chính phân tán cho riêng mình.

1.1. Lợi ích

Mạng lớn, đang phát triển nhanh chóng

Ưu điểm của Ethereum là một mạng lưới đã được thử nghiệm và thực sự được kiểm tra qua nhiều năm hoạt động và hàng tỷ giá trị giao dịch. Nó có một cộng đồng toàn cầu lớn và là hệ sinh thái lớn nhất trong blockchain và tiền điện tử.

Nhiều chức năng

Bên cạnh việc được sử dụng như một loại tiền kỹ thuật số, Ethereum cũng có thể được sử dụng để xử lý các loại giao dịch tài chính khác, thực hiện hợp đồng thông minh và lưu trữ dữ liệu cho những ứng dụng của bên thứ ba.

Không ngừng đổi mới

Một cộng đồng lớn các nhà phát triển Ethereum không ngừng tìm kiếm những cách mới để cải thiện mạng và phát triển những ứng dụng mới. Do sự phổ biến của Ethereum, nó có xu hướng trở thành mạng blockchain ưa thích cho các ứng dụng phi tập trung mới và thú vị (nhưng đôi khi cũng có những rủi ro).

Tránh trung gian

Mạng phi tập trung của Ethereum hứa hẹn cho phép người dùng bỏ qua trung gian bên thứ ba, như luật sư viết và diễn giải hợp đồng, ngân hàng trung gian trong các giao dịch tài chính hoặc dịch vụ lưu trữ web của bên thứ ba. 

1.2. Giá của Ethereum

Giá của Ethereum bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau, ít chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế và chính trị. Tuy nhiên, Ethereum chịu ảnh hưởng chính bởi các yếu tố sau:

  • Quy định: Ethereum hiện không thuộc kiểm soát bởi chính phủ và ngân hàng trung ương. Trong vài năm tới, nếu có bất kỳ thay đổi nào xảy ra, có thể sẽ gây ảnh hưởng đến giá trị của Ethereum.
  • Tiến bộ công nghệ: Tương lai về Blockchain chưa ai biết rõ, những khi được tích hợp vào các lĩnh vực như hệ thống thanh toán và các nền tảng gây quỹ, Blockchain có thể nâng cao hình ảnh và tăng giá trị.
  • Tính sẵn có: Không giống như Bitcoin, nguồn cung không giới hạn.Tuy nhiên, các Ether vẫn được thêm vào và mất đi theo thời gian, vì vậy tính khả dụng dễ dao động.
  • Truyền thông: Khi các phương tiện truyền thông đưa ra những tin tức tiêu cực, đặc biệt là các vấn đề nhạy cảm như tuổi thọ và bảo mật, có thể gây ảnh hưởng lớn đến giá cả. 

1.3. Phí giao dịch

ETH được dùng để trả phí giao dịch trong mạng lưới của Ethereum. Phí giao dịch sẽ thuộc vào các thợ mỏ khai thác ETH trong mạng lưới Ethereum. Để tổng lượng phí giao dịch tăng thì lượng giao dịch phải tăng, và điều này được thể hiện qua xu hướng của số lượng DApps phát triển trên nền tảng của Ethereum.

Nhưng, cho dù tổng phí giao dịch tăng mạnh cũng không thật sự ảnh hưởng đến giá của một dự án có giá trị hàng chục tỷ đô. Thật sự quá chênh lệch, khi mỗi ngày tổng phí trong mạng của Ethereum khoảng 64 nghìn đô, trong khi tổng giá trị của ETH lên đến 16 tỷ đô. 

 

Một phần tính năng và ứng dụng của Ethereum:

  • Ether: Đây là tiền điện tử của Ethereum.
  • Hợp đồng thông minh: Ethereum cho phép phát triển và triển khai các hợp đồng này. 
  • Máy ảo Ethereum(EVM): Ethereum cung cấp công nghệ cơ bản, kiến trúc và phẩm mềm, hiểu các hợp đồng thông minh và cho phép bạn tương tác với nó.
  • Ứng dụng phi tập trung (DApps): Ethereum cho phép bạn tạo các ứng dụng hợp nhất, được gọi là ứng dụng phi tập trung. Một ứng dụng được gọi là DApp.
  • Các tổ chức tự trị phi tập trung (DAO): Ethereum cho phép bạn tạo các tổ chức này để đưa ra quyết định dân chủ.

Ether

Ether (ETH) là tiền điện tử của Ethereum. Nó là nhiên liệu giúp mạng lưới vận hàng. ETH được sử dụng để thanh toán cho các tài nguyên tính toán và phí giao dịch cho bất kỳ giao dịch nào được thực hiện trên mạng Ethereum. 

Giống như Bitcoin, Ether là một loại tiền tệ ngang hàng. Ngoài việc sử dụng để thanh toán cho các giao dịch, Ether còn được sử dụng để mua gas, được sử dụng để thanh toán cho việc tính toán bất kỳ giao dịch nào được thực hiện trên mạng Ethereum. 

Ngoài ra, nếu bạn muốn triển khai một hợp đồng trên Ethereum, bạn sẽ cần có gas và phải trả tiền gas bằng ETH. Vì vậy, gas là phí thực hiện mà người dùng trả để chạy một giao dịch trong Ethereum. Ether có thể được sử dụng để xây dựng các ứng dụng phi tập trung, xây dựng hợp đồng thông minh và thực hiện thanh toán ngang hàng thường xuyên.


Ether tiền điện tử của Ethereum. (Nguồn: fiahub.com)

Hợp đồng thông minh

Hợp đồng thông minh đang cách mạng hóa cách thức hoạt động của hợp đồng truyền thống, đó là lý do tại sao bạn cần phải biết về chúng trong bài hướng dẫn này. Hợp đồng thông minh là một chương trình máy tính đơn giản, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi bất kỳ tài sản nào có giá trị giữa hai bên. Đó có thể là tiền, cổ phiếu, tài sản kỹ thuật số… Bất kỳ ai trên mạng Ethereum đều có thể tạo các hợp đồng này. Hợp đồng chủ yếu bao gồm các các điều khoản và điều kiện được các bên đồng ý.

Đặc điểm chính của hợp đồng thông minh là một khi nó được thực thi, nó không thể bị thay đổi và bất kỳ giao dịch nào được thực hiện trên hợp đồng thông minh đều được đăng ký vĩnh viễn. Vì vậy, ngay cả khi bạn sửa đổi hợp đồng thông minh trong tương lai, các giao dịch tương quan với hợp đồng thông minh sẽ không bị thay đổi, và bạn không thể chỉnh sửa chúng. 

Quá trình xác minh cho các hợp đồng thông minh được thực hiện bởi các bên ẩn danh của mạng mà không cần cơ quan có thẩm quyền tập trung. Cũng chính điều này đã làm cho bất kỳ hoạt động thực thi hợp đồng thông minh nào trên Ethereum trở thành một thực thi phi tập trung. 

Việc chuyển bất kỳ tài sản hoặc tiền tệ nào được thực hiện một cách minh bạch và đáng tin cậy. Danh tính của cả hai thực thể đều được bảo mật trên mạng Ethereum. Khi giao dịch được thực hiện thành công, tài khoản của người gửi và người nhận sẽ được cập nhật tương ứng. Bằng cách này nó đã tạo được sự tin cậy của đôi bên. 

Hợp đồng thông minh cùng hệ thống hợp đồng truyền thống

Trong các hệ thống hợp đồng thông minh thường, bạn ký một thỏa thuận sau đó bạn tin tưởng và thuê một bên thứ 3 thực hiện thỏa thuận. Vấn đề là trong loại quy trình này, giả mạo dữ liệu là có thể xảy ra. Với các hợp đồng thông minh, thỏa thuận được mã hóa trong một chương trình. Cơ quan tập trung không xác minh kết quả; nó được xác nhận bởi những ai tham gia trên mạng dựa trên chuỗi khối Ethereum. Khi hợp đồng được thực hiện, giao dịch được đăng ký và không thể thay đổi hoặc giả mạo. Vì vậy, nó sẽ loại bỏ rủi ro về bất kỳ thao tác hoặc thay đổi dữ liệu nào.

Hãy lấy một ví dụ trong đó một người tên A đã đưa một hợp đồng trị giá 500 đô la cho một người tên B để phát triển trang web của công ty anh ta. Các nhà phát triển viết mã thỏa thuận của hợp đồng thông minh bằng ngôn ngữ lập trình của Ethereum. Hợp đồng thông minh có tất cả các điều kiện (yêu cầu) để xây dựng trang web. Khi mã được viết, nó được tải lên và triển khai trên Máy ảo Ethereum (EVM).

EVM là một trình biên dịch thời gian chạy để thực thi hợp đồng thông minh. Khi mã được triển khai trên EVM, mọi người tham gia trên mạng đều có một bản sao của hợp đồng. Khi B gửi công việc trên Ethereum để đánh giá, mỗi nút trên mạng Ethereum sẽ đánh giá và xác nhận xem kết quả do B đưa ra có được thực hiện theo các yêu cầu mã hóa hay không và khi kết quả được phê duyệt và xác minh, hợp đồng trị giá 500 đô la sẽ được tự thực hiện và khoản thanh toán sẽ được trả cho B bằng ether. Tài khoản của A sẽ tự động được ghi nợ và B sẽ được ghi có 500 đô la ether.


Tiến trình làm việc của hợp đồng thông minh. (Nguồn: fiahub.com)

Máy ảo Ethereum 

Máy ảo Ethereum được thiết kế để hoạt động như một môi trường thời gian chạy để biên dịch và triển khai các hợp đồng thông minh dựa trên Ethereum. EVM là công cụ hiểu ngôn ngữ của các hợp đồng thông minh, được viết bằng ngôn ngữ Solidity cho Ethereum. EVM được vận hành trong môi trường sandbox. Về cơ bản, bạn có thể triển khai môi trường độc lập của mình, môi trường này có thể hoạt động như một môi trường thử nghiệm và phát triển. Bạn có thể kiểm tra hợp đồng thông minh của mình nhiều lần, xác minh nó và sau đó khi đã hài lòng với hiệu suất cũng như chức năng của hợp đồng thông minh, bạn có thể triển khai nó trên mạng chính của Ethereum. 

Bất kỳ ngôn ngữ nào trong hợp đồng thông minh đều được biên dịch thành mã bytecode mà EVM hiểu được. Mã bytecode này có thể đọc và thực thi bằng EVM. Một trong những ngôn ngữ phổ biến để viết hợp đồng thông minh trong Solidity. Sau khi bạn viết hợp đồng thông minh của mình, hợp đồng sẽ được chuyển đổi mã và được triển khi trên EVM. Do đó, EVM đảm bảo an ninh khỏi các cuộc tấn công mạng.

3.1. Cấu trúc Blockchain của Ethereum

Blockchain là một kiến ​​trúc bao gồm nhiều thành phần và điều làm cho blockchain trở nên độc đáo là cách các thành phần này hoạt động và tương tác với nhau. Một số thành phần quan trọng của Ethereum là Máy ảo Ethereum (EVM), miner (thợ đào), block (khối), transaction (giao dịch), consensus algorithm (cơ chế đồng thuận), account (tài khoản), smart contract (hợp đồng thông minh), mining (hoạt động đào coin), Ether, and Gas.

  • Mining node: Các cụm máy tính thực hiện duy trì mạng lưới của máy tính, tương tự như các Server hiện nay.
  • EVM Node: Tổ hợp cụm máy tính chạy các hợp đồng thông minh tương tác với mạng lưới cốt lõi của Ethereum.
  • Block (khối): Tổ hợp các giao dịch (Transaction) được đóng gói và mã hóa dưới dạng hàm băm là chuỗi ký tự gồm 24 chữ cái. 
  • Transaction: Là giao dịch, hoạt động thực hiện truyền thông điệp(message), ví dụ một tin nhắn từ Alice đến Bob bao gồm các thông số dữ liệu trên blockchain.
  • Consensus algorithm: Cơ chế đồng thuận tập hợp các quy tắc sao cho các Node giao tiếp với nhau (cơ chế hiện tại là Proof of Work với hàm băm Ethash).
  • Mining (hoạt động đào coin): Quá trình xác nhận giao dịch dữ liệu, đồng thuận trên toàn mạng lưới.
  • Ether: Mã thông báo, token ETH.
  • Gas: Phí giao dịch sử dụng khi người dùng gửi đi một giao dịch.

Một mạng blockchain bao gồm nhiều Node thuộc về các thợ đào (miner) và một số node không phải của thợ đào nhưng giúp thực hiện các hợp đồng và giao dịch thông minh chúng được gọi là EVM. Mỗi node được kết nối với một node khác trên mạng. Các node này sử dụng giao thức ngang hàng để giao tiếp với nhau.


Cấu trúc của Blockchain Ethereum. (Nguồn: coin68.com)

3.2. Cấu trúc của các lớp DeFi của Ethereum 

Mỗi lớp có một mục đích riêng biệt. Các lớp xây dựng trên nhau và tạo ra một cơ sở hạ tầng mở và có khả năng tổng hợp cao cho phép mọi người xây dựng trên, chia sẻ lại hoặc sử dụng các phần khác của ngăn xếp. Điều quan trọng là cấp độ bảo mật nó từ lớp 1 ra đến lớp ngoài cùng.


Cấu trúc của các lớp DeFi của Ethereum. (Nguồn: coin68.com)

  • Settlement layer (Lớp 1) bao gồm chuỗi khối và tài sản giao thức gốc của nó (ví dụ: Bitcoin (BTC) trên chuỗi khối Bitcoin và ETH trên chuỗi khối Ethereum. Nó cho phép mạng lưu trữ thông tin về quyền sở hữu một cách an toàn và đảm bảo rằng mọi thay đổi trạng thái đều tuân theo bộ quy tắc của nó. Blockchain có thể được coi là nền tảng cho việc thực thi không tin cậy và đóng vai trò như một lớp dàn xếp và giải quyết tranh chấp.
  • Asset Layer (Lớp 2) bao gồm tất cả các tài sản được phát hành trên đầu lớp thanh toán. Điều này bao gồm tài sản giao thức gốc cũng như bất kỳ tài sản bổ sung nào được phát hành trên blockchain này (thường được gọi là mã thông báo).
  • Protocol layer (Lớp 3) cung cấp các tiêu chuẩn cho các trường hợp sử dụng cụ thể như trao đổi phi tập trung, thị trường nợ, phái sinh và quản lý tài sản trên chuỗi. Các tiêu chuẩn này thường được triển khai dưới dạng một tập hợp các hợp đồng thông minh và có thể được truy cập bởi bất kỳ người dùng nào (hoặc ứng dụng DeFi). Do đó, các giao thức này có khả năng tương tác cao.
  • Application Layer (Lớp 4) tạo ra các ứng dụng hướng đến người dùng kết nối với các giao thức riêng lẻ. Tương tác hợp đồng thông minh thường được tóm tắt bởi giao diện người dùng dựa trên trình duyệt web, làm cho các giao thức dễ sử dụng hơn.
  • Aggregation Layer (Lớp 5) là phần mở rộng của lớp ứng dụng. Các trang web tổng hợp tạo ra các nền tảng lấy người dùng làm trung tâm kết nối với một số ứng dụng và giao thức. Họ thường cung cấp các công cụ để so sánh và xếp hạng các dịch vụ, cho phép người dùng thực hiện các tác vụ phức tạp khác bằng cách kết nối với một số giao thức đồng thời và kết hợp thông tin liên quan theo cách rõ ràng và ngắn gọn.

Vào cuối năm 2013

  • Vitalik Buterin đã mô tả ý tưởng của mình trong một tờ giấy trắng, sau đó ông đã gửi cho một vài người bạn của mình, họ đã lần lượt gửi nó đi xa hơn. Kết quả là, khoảng 30 người đã tìm đến Vitalik để thảo luận về khái niệm này.

Vào tháng 1 năm 2014

Trong năm 2014

  • Ethereum đã đưa ra một đợt mở bán “Pre-sale” cho Ether và nhận được phản ứng áp đảo. Ether giống như một phương tiện để di chuyển trên nền tảng Ethereum và chủ yếu được tìm kiếm bởi các nhà phát triển muốn phát triển và chạy các ứng dụng bên trong Ethereum.

Tháng 7 năm 2015

  • Mạng thử nghiệm của Etherum, Frontier, đã được ra mắt sau cả sách trắng và sách vàng. Sau đó, họ đã phát hành các thông số kỹ thuật mã thông báo được đề xuất, được gọi là tiêu chuẩn ERC.”

Vào năm 2016

  • Ethereum đã được chia thành hai blockchain riêng biệt là Ethereum và Ethereum Classic, sau khi quỹ DAO bị tấn công và tổn thất hơn 50 triệu đôla, 1 bộ hợp đồng thông minh có nguồn gốc từ nền tảng phần mềm Ethereum.

Tháng 5 năm 2019 và đang diễn ra

  • Bản nâng cấp Istanbul V1 sắp ra mắt bao gồm sáu thay đổi đối với EVM, hầu hết là tối ưu hóa nhẹ mang tính kỹ thuật cao. Trong khi phiên bản nâng cấp Istanbul V2 gây ra một số tranh cãi xung quanh một thuật toán mới có tên là ProgPoW, Serenity (Ethereum 2.0) hiện ra một sự chuyển đổi hoàn toàn từ Proof of Work (Bằng chứng công việc) sang Proof of Stake (Bằng chứng cổ phần).

Tính đến tháng 9 năm 2019

  • Ethereum là loại tiền ảo lớn thứ hai trên thị trường, chỉ sau Bitcoin. Việc mua tiền tệ Ether nhanh hơn nhiều so với Bitcoin (khoảng 14 hoặc 15 giây để đồng nhất so với BTC là gần 10 phút) và có nhiều đơn vị Ether đang lưu hành hơn so với Bitcoin.

07:25 sáng theo giờ Việt Nam ngày 8/12/2019

  • Hard fork Istanbul đã được kích hoạt thành công tại block số 9.069.000. Bản nâng cấp đã diễn ra thành công mà không vấp phải tình trạng bất đồng thuận như BTC.

Kể từ năm 2020

  • Ethereum có một sự kiện quan trọng đó là công bố lộ trình phát triển của dự án Ethereum 2.0. Lộ trình này được chia thành 3 giai đoạn như sau:
    • Giai đoạn 1: Năm 2020, triển khai Beacon Chain tạo tiền đề cho khả năng hoạt động của shard chain. Trong đó Beacon Chain sẽ thực hiện việc lưu trữ số đăng ký và triển khai bằng chứng về cơ chế PoW.
    • Giai đoạn 1/1.5: Giai đoạn này đã hoàn thành trong năm 2021. Tích hợp shard chain với sự ra mắt của 64 shard. Trong đó ETH 1.0 trở thành một phần của bản 2.0. Ethereum ra mắt các shard chain và bước đầu chuyển đổi từ PoW sang PoS.
    • Giai đoạn 2: Dự kiến triển khai trong Quý 1 hoặc 2 trong năm 2022. Các shard được tích hợp nhiều tính năng và tương thích với hợp đồng thông minh. Ngoài ra cũng là bản nâng cấp bổ sung nhằm thu hút nhà đầu tư.

Có rất nhiều lựa chọn ví Ethereum. Các loại phổ biến nhất là:

Ví Ledger Nano X

Ledger Nano X là ví phần cứng ETH hiện đại nhất mà bạn có thể sử dụng. Ledger là công ty tiên phong trong ngành công nghiệp ví phần cứng và hỗ trợ tất cả các token của chuỗi Ethereum. 

Ví Ledger Nano S

Ledger Nano S là một trong những ví phần cứng Ethereum rẻ nhất hiện có giá chỉ (59 đô la). Tại đây, các Ether được lưu trữ ngoại tuyến trên thiết bị.

Ví Trezor

Trezor là ví phần cứng đầu tiên được phát minh cho Bitcoin. Tuy nhiên, bây giờ Trezor cũng có thể sử dụng lưu trữ cho Ethereum với giao diện web MyEtherWallet. 

Atomic Wallet

Atomic Wallet là một giải pháp tối ưu cho các token Ethereum và ERC20. Ví cho phép bạn lưu trữ, trao đổi và mua ETH bằng thẻ ngân hàng.

Ví Guarda

Guarda là một ví không giám sát để lưu trữ Ethereum. Ví Guarda có giao diện trực quan và cung cấp mức độ bảo vệ cao. Ví Guarda có sẵn cho máy tính để bàn, di động và giao diện web cũng có sẵn.

Ví Argent

Argent là ví di động hiện đại nhất dành cho Ethereum. Đây là một ví ETH duy nhất không bị quản lý nhưng nó không cho phép bạn lưu trữ khóa cá nhân.

Ví Exodus

Exodus là ví máy tính để bàn đa tiền điện tử đầu tiên trên thế giới. Exodus miễn phí để sử dụng và có giao diện người dùng hấp dẫn.

Ví Coinbase

Coinbase là một ví tiền kỹ thuật số cho phép các thương nhân và người tiêu dùng có thể giao dịch với các loại tiền tệ kỹ thuật số mới như Bitcoin, Ethereum và Litecoin nhưng chủ yếu là Bitcoin.

Ví MyEtherWallet

MyEtherWallet (MEW) là một ví điện tử chuyên dụng được dùng để lưu trữ các token chạy trên nền tảng Ethereum (ERC20).

Ví Jaxx

Jaxx là một loại ví tiền điện tử cho phép bạn lưu trữ nhiều đồng tiền kỹ thuật số khác nhau như Bitcoin (BTC), Ethereum (ETH), Ethereum Classic (ETC), Litecoin (LTC), Dash coin (DASH), Zcash coin (ZEC),.. và một số Altcoin khác nữa.

 

9.1. Lịch sử ra đời

Ý tưởng ra đời với Mastercoin

Vào tháng 10 năm 2013, Vitalik Buterin là một lập trình viên trẻ và đam mê Bitcoin đã đề xuất một giải pháp cải tiến cho dự án Mastercoin (nay là Omni Layer).

Trong bản đề xuất đó, Vitalik đã đưa ra giải pháp cho phép MasterCoin có thể hỗ trợ được nhiều loại hợp đồng hơn mà không cần phải thêm các tính năng phức tạp.

Mặc dù đội ngũ phát triển Mastercoin rất ấn tượng với bản đề xuất của Vitalik nhưng họ đã không áp dụng giải pháp đó vào dự án của họ.

Khởi đầu của Ethereum

Sau khi MasterCoin không áp dụng giải pháp của mình, Vitalik đã tiếp tục nghiên cứu và nhận ra rằng: Các smart contract có thể được khái quát hóa hoàn toàn.

Vào tháng 11/2013, Vitalik lần đầu tiên chia sẻ bản white paper phác thảo của Ethereum. Chỉ có vài chục người có quyền truy cập và đọc trước bản phác thảo này. Sau đó họ đưa ra những phản hồi, giúp cho Vitalik có thể hoàn thiện bản white paper cho Ethereum.

Kể từ khi chia sẻ bản white paper, Vitalik đã có thêm một người đồng đội cùng tham gia xây dựng Ethereum và người đó chính là: Gavin Wood. Gavin Wood là người đầu tiên chủ động liên lạc với Vitalik và đề nghị giúp đỡ bằng kỹ năng lập trình C++ của mình. 

Vào mùa hè năm 2014, Gavin Wood công bố yellow paper cho Ethereum. Cũng trong thời gian này, Vitalik cũng ra thông báo rằng Ethereum sẽ được phát triển bởi tổ chức phi lợi nhuận Ethereum Foundation.

Sau một năm xây dựng và phát triển, vào tháng 06/2015 khối (block) đầu tiên của Ethereum đã được khai thác. Nó đánh dấu sự hình thành chính thức của Ethereum Blockchain - Một trong những chuỗi khối có tầm quan trọng nhất trong toàn bộ hệ sinh thái tiền điện tử hiện nay.

Sự cố The DAO Hack

Ethereum hoạt động được tầm 1 năm đã bắt đầu hình thành nên hệ sinh thái cho mình. Trong đó, không thể không nhắc đến dự án The DAO - một quỹ đầu tư theo mô hình tự trị phi tập trung đầu tiên được xây dựng trên Ethereum.

The DAO được thành lập và tiến hành gọi vốn vào tháng 05/2016 với tổng giá trị lên đến 150 triệu đô. Nhưng sau 1 tháng, The DAO đã gặp phải một sự cố cực kỳ nghiêm trọng đến nỗi khiến cho chuỗi khối Ethereum bị chia tách sau này. Sự cố đó mang tên: The DAO Hack.

Vào ngày 17/06/2016, một hacker đã kích hoạt lỗ hổng chia tách (split function) trong mã code của The DAO smart contract. Nó cho phép hacker thành lập một “child DAO" từ The DAO và chuyển đi khoảng 50 triệu đô vào ví của “child DAO".

Trong smart contract của The DAO quy định rằng: Số tiền trong ví sẽ phải bị khoá 28 ngày trước khi chủ sở hữu ví chính thức có quyền sử dụng.

Vì được chia tách từ The DAO nên “child DAO” sẽ có cùng cấu trúc smart contract với The DAO. Do vậy, 50 triệu đô trong ví của “child DAO" phải chờ 28 ngày trước khi hacker có toàn quyền sử dụng số tài sản này.

Đứng trước tình cảnh đó, Vitalik không thể đứng nhìn hình ảnh Ethereum xấu đi trong mắt của cộng đồng. Vitalik đã có giải pháp thông qua bản đề xuất soft fork, ngăn chặn tất cả các giao dịch từ địa chỉ ví của The DAO và “child DAO". Đồng thời kêu gọi các thợ đào (miners) vẫn xác nhận giao dịch như bình thường và sẵn sàng cài đặt khi bản soft fork được thông qua.

Việc cập nhật bản soft fork đã làm cho hacker không thể rút tiền sau 28 ngày chờ đợi. Giai đoạn 1 đã hoàn thành bằng cách đóng băng số tiền trong ví của “child DAO". Vậy thì làm thế nào để lấy lại tiền từ ví “child DAO"?

Hard Fork Ethereum

Trước khi bản soft fork được thông qua vài tiếng, một vài thành viên trong cộng đồng đã phát hiện một lỗi khiến cho mạng lưới của Ethereum đối mặt với nguy cơ bị tấn công DoS (tấn công từ chối dịch vụ).

Để bảo vệ mạng lưới, cộng đồng Ethereum đã đồng ý với lựa chọn duy nhất là: The Hard Fork Ethereum - thay đổi các quy tắc, luật lệ đang được áp dụng trên chuỗi khối của Ethereum khiến cho các khối (block), giao dịch được xác nhận bởi quy tắc cũ trở nên không hợp lệ.

Hard fork chính là phương án cuối cùng để vừa có thể lấy lại được khoảng tiền bị lấy cắp ở “child DAO”, vừa giúp cho mạng lưới Ethereum tránh khỏi nguy cơ bị tấn công DoS. Cả cộng đồng Ethereum đã quyết định tiến hành hard fork tại khối 1,920,000. Đây là khối block trước khi “child DAO" tách ra khỏi The DAO.

Mặc dù lấy lại được số tiền bị mất nhưng hệ quả của việc hard fork đã khiến cho mạng lưới của Ethereum đã chia làm hai - Ethereum và Ethereum Classic.

9.2. Hệ sinh thái Ethereum?

Hệ sinh thái là khái niệm về toàn bộ các ứng dụng tài chính phi tập trung (DeFi). Với cấu trúc các lớp ethereum đề cập ở trên, thì mỗi nhà phát triển lại nghiên cứu và phát triển các ứng dụng của mình. Dưới đây là các lĩnh đang phát triển trên Ethereum:

  • Quản lý tài sản.
  • Phân tích.
  • Sàn giao dịch phi tập trung.
  • Các công cụ cho tool và cấu trúc cho DeFi.
  • Cho vay phi tập trung.
  • Tài sản token hóa.
  • Marketplace.
  • KYC & xác minh danh tính.
  • Thanh toán.
  • Stablecoin.
  • Giao dịch phái sinh và giao dịch ký quỹ.
  • Các nền tảng quản trị bởi DAO.
  • Nền tảng bảo hiểm.
  • Các thị trường dự báo.


Hệ sinh thái Ethereum. (Nguồn: coin68.net)

9.3. Ethereum 2.0 là gì?

Ethereum 2.0 là quá trình nâng cấp mạng lưới Ethereum chuyển từ cơ chế đồng thuận Proof of Work (PoW) sang Proof of Stake (PoS) và áp dụng Sharding nhằm mục đích nâng cao tốc độ xử lý giao dịch của Ethereum.

9.4. Đặt cược Ethereum là gì?

Đặt cược là hình thức ngăn cản các hành vi không trung thực. Khi bạn là người xác thực, bạn phải đặt tiền cược để đủ điều kiện xác nhận. Lượng Ether sẽ bị mất trong trường hợp bạn cố tình gian lận, nút thông báo không phản hồi hoặc ngoại tuyến. Tuy nhiên, nếu trình xác thực chạy các nút bổ sung, bạn sẽ nhận được nhiều phần thường hơn. 

9.5. Giao dịch ở đâu?

ETH là đồng tiền ảo phổ biến chỉ sau BTC, vì vậy hầu hết các sàn giao dịch tiền ảo đều cho phép giao dịch đồng coin này. Có hai loại sàn giao dịch tiền ảo mà bạn cần chú ý:

  • Sàn tập trung (CEX): Là sàn giao dịch kiểm soát và kết nối bởi một bên thứ 3 trung gian. Một số sàn loại CEX nổi tiếng như Binance, Huobi, Gate.io, Kucoin, Bittrex,…
  • Sàn phi tập trung (DEX): Là sàn giao dịch xây dựng và hoạt động phi tập trung dựa trên blockchain. Khi giao dịch tại sàn DEX, bạn sẽ giao dịch các đồng coin trực tiếp mà không thông qua một bên thứ 3 nào. Một số sàn DEX có thể kể đến như Uniswap, Sushiswap,… 

9.6. Sự khác biệt giữa Ether và Ethereum là gì?

Như đã nói ở trên, Ethereum là một nền tảng Blockchain nhưng vẫn có nhiều người vẫn chưa biết và cho rằng nó là một đồng tiền mã hóa, điều đó hoàn toàn không đúng. 

Đồng tiền mã hóa của mạng lưới Ethereum chính là Ether, ký hiệu là ETH hay ETH Coin. Chức năng chính của đồng tiền này là dùng để làm phí trong các giao dịch và các dịch vụ thanh toán trong mạng lưới Ethereum.

9.7. Ether đã được phân phối như thế nào?

Ethereum ra mắt vào năm 2015, với nguồn cung ban đầu là 72 triệu Ether. Hơn 50 triệu token này đã được phân phối trong một đợt bán token công khai gọi là Phát hành tiền mã hóa lần đầu (ICO). Khi đó, những người muốn tham gia có thể mua token Ether bằng Bitcoin hoặc tiền pháp định FIAT

9.8. Nhược điểm của Ethereum

Tăng chi phí giao dịch

Sự phổ biến ngày càng tăng của Ethereum đã dẫn đến chi phí giao dịch cao hơn. Phí giao dịch Ethereum, còn được gọi là “gas”, đạt mức kỷ lục $23 cho mỗi giao dịch vào tháng 2 năm 2021, điều này thật tuyệt nếu bạn đang kiếm tiền với tư cách là một người khai thác nhưng sẽ trở thành vấn đề cần bận tâm nếu bạn đang cố gắng sử dụng mạng. Điều này là do, không giống như Bitcoin, nơi mạng tự thưởng cho người xác minh giao dịch, Ethereum yêu cầu những người tham gia giao dịch phải trả phí.

Tiềm năng lạm phát tiền điện tử

Mặc dù Ethereum có giới hạn là chỉ phát hành 18 triệu Ether mỗi năm, nhưng không có giới hạn trọn đời về số lượng coin tiềm năng. Điều này có thể mang nghĩa là với tư cách là một khoản đầu tư, Ethereum có thể hoạt động giống như đồng đô la hơn và có thể không được đánh giá cao như Bitcoin, vốn có giới hạn nghiêm ngặt về số lượng coin.

Các nhà phát triển cần dành nhiều thời gian tìm hiểu

Ethereum có thể khó khăn đối với các nhà phát triển khi họ chuyển từ xử lý tập trung sang những mạng phi tập trung.

Tương lai không xác định

Ethereum tiếp tục phát triển và cải tiến, và sự phát triển không ngừng của Ethereum 2.0 hứa hẹn mang lại các chức năng mới, có hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên, bản cập nhật lớn này cho mạng đang tạo ra sự không chắc chắn cho các ứng dụng và giao dịch hiện đang được sử dụng. 

9.9. Cách thức hoạt động

Về cơ bản, Blockchain của Ethereum cũng tương tự như các Blockchain khác, nó được cấu thành bởi mạng lưới các máy tính hay còn gọi là Nodes.

Để tham gia vào mạng lưới, các nodes cần cài đặt phần mềm Ethereum Client như Geth, Parity,...

Khi cài đặt Ethereum Client, đồng nghĩa với việc các nodes sẽ phải chạy một chương trình máy ảo là Ethereum Virtual Machine (EVM). EVM sẽ chịu trách nhiệm thực thi các Smart Contract (hợp đồng thông minh).

Khi các nhà phát triển muốn xây dựng ứng dụng phi tập trung (dapps) trên Ethereum, họ cần phải triển khai các smart contract thông qua ngôn ngữ lập trình Solidity. 


Cách hoạt động của Máy ảo Ethereum (EVM) trên Ethereum Blockchain. (Nguồn: coin98.net)

Và để kích hoạt việc thực thi các hoạt động như smart contract, lệnh giao dịch... mạng lưới cần đến một lượng phí gọi là “Gas". Phí Gas trong mạng Ethereum sẽ được thanh toán bằng đồng tiền kỹ thuật số gọi là Ether (Ξ hay ETH).

Khi giao dịch được thực thi, đây là lúc cần đến việc xác nhận giao dịch đó có hợp lệ hay không. Trong mạng của Ethereum, thành phần đảm nhiệm việc xác nhận giao dịch này có tên - Miner Node.

Để mạng lưới vận hành độc lập, nhất quán các miner nodes phải tuân theo luật đồng thuận là Consensus (hay còn gọi là cơ chế đồng thuận). Ethereum sử dụng cơ chế đồng thuận tên là Proof of Work (PoW - bằng chứng công việc), tức là các miner nodes phải chứng minh được công việc họ đã hoàn thành và thông báo đến toàn mạng lưới. Sau đó, các miner nodes khác trong mạng lưới sẽ xác nhận xem bằng chứng này là có hợp lệ hay không. Công việc ở đây có thể là:

  • Tạo ra block mới bằng cách tìm ra lời giải thông qua thuật toán - Ethash.
  • Xác nhận giao dịch trên mạng lưới.

Khi bằng chứng được thông qua (tức hợp lệ), dữ liệu giao dịch sẽ được ghi vào Blockchain của Ethereum và không thể thay đổi.

9.10. Cuộc cách mạng Ethereum 2.0

Nâng cấp lên Ethereum 2.0

Như đã chia sẻ ở trên, Ethereum là giải pháp dài hơi cho việc mở rộng mạng lưới này. Theo ước tính, sẽ mất từ 5 – 10 năm để có thể hoàn thiện nó một cách toàn diện. Do vậy, quá trình cập nhật lên Ethereum 2.0 được chia ra thành nhiều phrase khác nhau. Đương nhiên, mỗi một giai đoạn sẽ cần hội tụ những điều kiện nhất định để có thể tiếp tục triển khai các giai đoạn tiếp theo.


Lượng ETH tham gia vào Ethereum 2.0. (Nguồn: beaconcha.in)

Eth 2.0 là việc chuyển đổi từ PoW sang PoS. Và tại thời điểm mình viết bài này, đã có 242,776 validator đang hoạt động. Chưa có một mạng lưới nào có số lượng validator nhiều như vậy ở thời điểm hiện tại. Ngoài ra, có khoảng 7,768,763 ETH được đưa vào hợp đồng Eth 2.0. Lượng ETH đem đi stake này chiếm khoản 6% nguồn cung lưu hành ETH trên thị trường hiện nay. Và lưu ý rằng, nó sẽ bị khóa cho đến khi phrase 1.5 được ra mắt. Điều đó có nghĩa là trong thời gian đó, cho dù đồng ETH có biến động lên xuống như thế nào thì NĐT vẫn không thể rút được số ETH đã staking đó của mình.

Vì đây vẫn là một giải pháp đường dài nên trong ngắn hạn, khả năng mở rộng và mức phí cao, biến thiên không ngừng vẫn là điều mà Ethereum cần phải giải quyết. Và đây chính là tiền đề cho sự ra đời của bản đề xuất EIP-1559 mà chúng ta thấy như hiện nay.

Đề xuất EIP-1559

Để dễ hiểu hơn thì bản đề xuất EIP-1559 giúp bình ổn phí giao dịch trên mạng lưới. Nó làm điều này bằng cách phân bổ ra thành nhiều phần phí khác nhau, trong đó có base feeminer tip. Mức base fee sẽ được giữ nguyên và công bằng cho tất cả mọi người. Còn miner tip sẽ được đem ra để đấu giá. Nếu người dùng muốn thực hiện giao dịch nhanh hơn, họ sẽ trả phí miner tip cao hơn. Do đó, điều này không làm ảnh hưởng đến mặt bằng chung của fee trên mạng lưới.


Tổng lượng ETH bị đốt đi sau khi EIP-1559 ra mắt. (Nguồn: ethburned.info)

Không dừng lại ở đó, một phần phí thu được sẽ đốt đi hoàn toàn. Điều này không những khiến cho nguồn cung ETH được kiểm soát mà nó còn có thể giúp Ethereum giảm phát trong thời gian tới. Theo thống kê từ Ethburned, hiện có khoảng 350,556.31 ETH đã được đốt đi. Tính theo tỷ giá ETH hiện tại, số tiền này tương đương 1,182,968,221.71 USD.

9.11. So sánh đồng Bitcoin và Ethereum

Về nguồn gốc, Bitcoin được tạo ra như một loại tiền tệ để lưu giữ giá trị. Còn Ethereum lại được tạo ra như một nền tảng giao dịch hợp đồng thông minh. Tuy vậy, Bitcoin cũng có thể xử lý được các hợp đồng thông minh. Và Ethereum cũng có thể sử dụng như một loại tiền tệ. Dù vậy, vẫn có sự khác biệt giữa Ethereum và Bitcoin.

Điều làm cho Ethereum khác biệt là về công nghệ chứ không phải tính chất cryptocurrency. Đồng coin của Ethereum được gọi là “Ether” và cũng giống như Bitcoin, Ethereum có thể mua/bán, và được các nhà đầu tư sử dụng để kêu gọi đầu tư trong ICO. Cả Bitcoin và Ethereum đều hoạt động trên công nghệ “Blockchain”, tuy nhiên Blockchain của Ethereum mạnh hơn rất nhiều. Nếu Bitcoin là phiên bản 1.0 thì Ethereum là 2.0, cho phép xây dựng các ứng dụng phân quyền trên nền tảng của nó.

Những khác biệt cơ bản giữa Ethereum và Bitcoin

  • Ethereum khác với Bitcoin ở chỗ nó cho phép những hợp đồng thông minh tức là giao dịch chuyển tiền từ người này sang người khác chỉ được thực hiện khi đáp ứng được các yêu cầu và điều kiện đưa ra.
  • Thời gian tạo khối trung bình của Bitcoin là khoảng 10 phút, trong khi Ethereum có mục đích đạt đến 12 giây. Thời gian nhanh chóng này là bởi giao thức GHOST của Ethereum.
  • Ethereum cho phép chạy mã Turing–complete, cho phép mọi tính toán được thực thi nếu đủ thời gian. Tuy nhiên, điều nay mang lại nhiều rủi ro cho Ethereum. Khả năng bị tấn công của Ethereum cao hơn so với Bitcoin.
  • Phí giao dịch của Ethereum được trả bằng Gas (có thể quy đổi ra Ether) và được tính dựa trên dung lượng băng thông, và nhu cầu lưu trữ. Còn trong Bitcoin, các giao dịch được giới hạn trong mỗi kích thước khối và bình đẳng với nhau.
  • Số lượng Bitcoin bị giới hạn ở mức 21 triệu. Điều đó có nghĩa là: mỗi 4 năm phần thưởng của mỗi khối bitcoin sẽ giảm đi 1/2. Trong khi đó, Ethereum không giới hạn số lượng Ether.
  • Thuật toán đồng thuận áp dụng: Bitcoin từ khi hình thành đến nay vẫn chỉ sử dụng thuật toán đồng thuận Proof of Work (PoW). Còn mạng Ethereum khi nâng cấp lên phiên bản Ethereum 2.0 sẽ chuyển sang ứng cơ chế đồng thuận Proof of Stake (PoS), cho phù hợp tối ưu hóa hoạt động và tiết kiệm năng lượng hơn.
  • Ngôn ngữ lập trình: Nền tảng Ethereum cho phép nhập và xử lí các mã của hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như: Java, C++, Python, PHP….